Mọi Thứ Về Mật Mã Vận Mộc Của Bạn Trong Cuộc Sống Hằng Ngày

1. BA CUỐN SÁCH CẦN ĐỌC

mệnh mộc

Chỗ kỳ diệu của Bát tự là từ Bát tự của một người có thể nhìn thấy được cả trạng thái lẫn quan hệ của mọi người xung quanh người đó, bao gồm mọi người thân, qua Bát tự của bạn.

Để hiểu lý luận cơ bản về Bát tự, có ba cuốn sách các bạn cần đọc, dùng làm giáo trình học cách đổi vận qua mệnh khuyết.

Cuốn thứ nhất là “Tứ trụ toán mệnh thuật” (Thuật đoán mệnh bằng Tứ trụ). Lý thuyết khuyết mệnh được hỗ trợ bởi một lý thuyết hoàn chỉnh, được diễn dịch theo Bát tự trong cuốn sách này.

Cuốn thứ hai là “Tính danh cải vận học” (Phương pháp đổi vận thông qua họ tên), về Ngũ hành của mọi tên gọi, chữ nào thuộc hành nào, sách đều trình bày rõ ràng.

Cuốn thứ ba là “Túc Diệu vạn niên lịch” (Lịch vạn niên Túc Diệu) giúp tra tìm tư liệu Bát tự cơ bản, thí dụ giờ nào ngày nào tháng nào năm nào có nhiều hành nào thuộc ngũ hành. Đây là một tư liệu quý về Tứ quý Ngũ hành.

Ngoài ra, còn có các sách “Tam mệnh thông hội”, “Ngọc chiếu định chân kinh”, “Lý Hư Trung mệnh thư” do cổ nhân biên soạn. Những nội dung đã được đề cập trong đó, tôi sẽ không đưa vào cuốn sách này.

2. LÀM RÕ HUYỀN CƠ CÁC MÙA

Bát tự là gì? Là những chữ dùng để chỉ giờ, ngày, tháng, năm chúng ta ra đời.

Có một người đàn ông họ Phan, Bát tự như sau:

Ông đã biết Nhật nguyên của mình là Canh Kim. Nhưng trong bát tự có Giáp Mộc và Ât Mộc, tại sao vẫn bị xếp vào lớp khuyết Mộc, chẳng phải Bát tự của ông đã có rất nhiều Mộc hay sao?

Câu hỏi của ông phản ánh sự hiểu lầm về Bát tự, tức là không hiểu rằng, Ngũ hành khống chế Bát tự nằm ở các mùa. Do ông sinh vào mùa thuộc Kim, nên toàn bộ Bát tự có Kim rất vượng. Khi Kim vượng thì Mộc chắc chắn úa tàn, ông ra đời vào mùa thu cây cối héo úa, nên dù Bát tự có Mộc, nhưng đó đều là Mộc héo tàn, do đó Bát tự đó không đủ Mộc. Cho dẫu ông sinh vào giờ Mộc, thí dụ sinh vào giờ Dần hoặc giờ Mão, nhưng Bát tự vẫn khuyết Mộc, lý do là buổi sáng mùa thu cũng vẫn là cây cỏ héo úa. Tuy đó là giờ Mộc, nhưng buổi sáng mùa thu chỉ có Mộc úa, nên tháng trong Bát tự là nhân tố quan trọng nhất khống chế toàn bộ Mộc khuyết của Bát tự.

Những người khuyết Mộc phần lớn sinh vào mùa thu, vì mùa thu là mùa thiếu Mộc.

Có một vấn đề mà bạn thường không rõ, đó là Bát tự của mình khuyết hành nào?

Thực ra, đa số không chỉ khuyết một hành. Nhưng tóm lại những người sinh vào mùa thu đều có một điểm chung, đó là khuyết Mộc. Có ngoại lệ không?

Câu trả lời là có. Tôi thấy có ba người không phải sinh vào mùa thu, nhưng do họ chịu ảnh hưởng của Đại vận, mà Mộc đại diện cho Tài của họ, nên tôi xếp họ vào khuyết Mộc. Đây chỉ là một số trường hợp đặc biệt, những người khuyết Mộc còn lại đều sinh vào mùa thu, đó là phương hướng cơ bản, tức là Bát tự bị các mùa kiểm soát.

NHẬT NGUYÊN Ât Giáp Canh Mùi Thân Ngọ

3. BỆNH TẬT CỦA NGƯỜI KHUYẾT MỘC

vòng tránh bệnh tật

Khi gặp bác sĩ để khám bệnh, người khuyết Mộc cần yêu cầu bác sĩ lưu ý hai cơ quan rất dễ nảy sinh vấn đề, thứ nhất là gan.

Mọi bệnh được chia thành type A (Giáp), type B (Ât) đều cần đặc biệt lưu ý, vì Giáp và Ât đều là Mộc, những bệnh có liên quan đến Mộc đều cần phải chú ý. Do đó chúng ta cần lưu ý bệnh gan, bởi gan thuộc Mộc, người khuyết Mộc rất dễ gặp vấn đề về gan.

Gan khai khiếu ở mắt. Hàng ngày khi chúng ta soi gương thấy mắt mình có sáng không là biết gan mình có vấn đề hay không. Mỗi khi mắt bị ngứa ngáy, khó chịu, xuất hiện gân đỏ, thậm chí bị tổn thương không rõ nguyên nhân hoặc bị va chạm thì đều có nghĩa là gan có vấn đề.

Cơ quan thứ hai cần lưu ý là mật. Phần lớn người khuyết Mộc phải đi lấy sỏi mật, hoặc dịch mật không đủ hoặc quá thừa, tóm lại là mật thường xuyên có vấn đề. Đây là những bệnh phổ biến nhất của người khuyết Mộc.

Mọi người đều muốn hành vận (may mắn), hành vận có nghĩa là dù đối mặt với nghịch cảnh nhưng bạn vẫn có một con đường sống chứ không hoàn toàn đến bước đường cùng. Một học viên thuộc lớp học về khuyết Mộc hỏi tôi, chị và chồng cùng con gái đều khuyết Mộc, khi họ ở bên nhau thì có phải là giành Mộc của nhau không?

Về nguyên tắc thì đúng, nhưng mỗi người có mức độ thu nạp vận Mộc khác nhau, vì mức độ khuyết Mộc của mỗi người khác nhau.

Thí dụ một người khuyết Mộc cực độ, khi vận Mộc đến, do rất đói Mộc nên sẽ hấp thu nhiều Mộc hơn so với người có mức độ khuyết Mộc không lớn như vậy, có thể nhận được vận tốt lớn hơn. Do đó khi hai người khuyết Mộc đồng thời hành vận thì người trước đó khuyết Mộc hơn sẽ may mắn.

Thí dụ bạn biết sang năm sẽ bắt đầu hành vận Mộc 20 năm, bắt đầu từ hôm nay bạn lại dùng hành Kim, ép vận mình đến mức kém nhất, sau đó khi vận Mộc sang năm đến, bạn sẽ có thể đột nhiên nhận được may mắn lớn.

Tất nhiên tôi không khuyến khích như vậy, vì khi bạn khuyết Mộc mà lại dùng hành Kim thì bạn sẽ có nguy cơ gặp vấn đề về sức khỏe, thí dụ mắc bệnh gan, bệnh mật, ra đường thậm chí còn gặp tai nạn và bất trắc. Vấn đề ở đây là nếu bạn thật sự vượt qua được những nguy cơ trên thì bạn sẽ đột nhiên hành một đại vận vào lúc vận Mộc đến.

Nguyên lý của Bát tự thực ra là cân bằng chính mình, làm cho mình an lành vui vẻ, không bao giờ thất bại.

Nhưng có một trường hợp, đó là khi ngũ hành khuyết đến một mức độ nhất định thì khi hành cần thiết đến mà các hành khác lại đột ngột bị loại bỏ, vận trình của người đó sẽ may mắn tột độ.

Đây là quy luật trò chơi “tuyệt xứ phùng sinh” (gặp sự sống khi cùng đường), và có thể giải thích được hiện tượng này bằng Bát tự. Qua quy luật này, chúng ta cần biết rằng, khi con người ta hành vận suy, chỉ cần vượt qua được vận xấu, băng qua sóng gió thì bạn có may mắn khi vận tốt đến.

Gặp nguy nan không sợ nguy nan, chỉ cần bạn có thế cắn chặt răng vượt qua, đó là triết lý nhân sinh trong Bát tự học. Sau khi vượt qua nghịch cảnh, vận tốt mà bạn gặp sẽ lớn hơn rất nhiều. Triết lý này có ý nghĩa rất tích cực, đặc biệt là đối với người khuyết Mộc. Vì

Mộc đại diện cho nhân, người khuyết Mộc dễ thiếu lòng nhân nghĩa, tức là không từ thủ đoạn để đạt được mục đích. Người khuyết Mộc khi đạt đến đỉnh cao nhất sẽ sinh ra ngạo mạn, bất chấp hậu quả, không còn nghĩ đến lợi ích của người khác.

Người có quá nhiều Mộc dễ bị lừa, nhưng người khuyết Mộc gặp nguy nan, sẽ trở nên ích kỵ, là bởi họ thiếu “lòng nhân”.

4. LÝ THUYẾT ĐỔI VẬN – THỜI KHÔNG HOÀNG KIM ĐOẠN

Trước hết chúng ta cần hiểu thế nào là “Thời không hoàng kim đoạn”.

Thời là thời gian, không là không gian, không gian còn có nghĩa là phong thuỵ.

Ở đây xin hướng dẫn bạn đọc cách tìm kiếm hành Mộc trong thời gian của Mộc cũng như cách tìm phương vị của Mộc theo phong thuỵ.

Người khuyết Mộc đều muốn biết khi nào thì có vận Mộc. Sau đây là cách tính thời gian có Mộc, nghĩa là tìm ngũ hành của thời thế và thế vận.

Thời thế nghĩa là trong toàn bộ môi trường của thế gian, khi nào sẽ có Mộc?

Thí dụ năm 2010, toàn thế giới ở trong vận Mộc, do đó dễ phát sinh bệnh “kiểu Giáp” (type A), Giáp là Mộc, bệnh “kiểu Giáp” mà thành dịch thì Mộc sẽ ngày càng nhiều.

Giả sử các nơi trên trái đất thường xuyên bị lũ lụt thì có nghĩa trái đất đang ở trong vận Thủy.

Vào khoảng năm 2003, thế giới ở trong vận Hoả. Thế giới này khi đó tràn đầy Hoả tính, vì chúng ta đều liên tục tiếp xúc với những thứ có liên quan đến Hoả, ngoài máy tính ra, điện thoại di động trên tay chúng ta cũng là đồ điện thuộc Hoả.

Con người hiện nay đang ở vào thời khắc nhiều Mộc nhất trong lịch sử, nhà mỗi người có nhiều Mộc hơn trước kia, vì chúng ta đang ở thế vận của Mộc.

Thế vận này được tính như thế nào? Dựa vào một nguyên lý tên là Ngũ Tý luận vận. Hiểu được Ngũ Tý luận vận, bạn sẽ hiểu thế nào là tràn đầy Hoả tính.

5. NGŨ TÝ VẬN LUẬN

Muốn học Ngũ Tý vận luận, trước hết phải học 22 mật mã cơ bản của Bát tự, tức là mười Thiên can và 12 Địa chi. Người khuyết Mộc trước tiên phải nhận biết các Thiên can và Địa chi thuộc Mộc.

Hai chữ “Giáp” và “Ât” trong mười Thiên can đại diện cho Mộc, Giáp là Dương Mộc, Ât là Âm Mộc. Người không thông Bát tự chỉ cần nhớ Giáp Ât đại diện cho Mộc.

Về Địa chi, có ba chữ đại diện cho Mộc là Dần, Mão, Thìn. Ba chữ này ghép với nhau gọi là Tam hội Mộc cục, trong đó Mão nhiều Mộc nhất. Ngoài ra chữ Mùi chứa Ât Mộc, chữ Hợi cũng chứa Giáp Mộc. Do đó Dần, Mão, Thìn, Mùi và Hợi là năm Địa chi mà người khuyết Mộc phải biết.

Thời gian được tính theo Thiên can và Địa chi, tức là phối hợp Thiên can với Địa chi và ghép thành một giáp 60 năm.

Phương pháp là ghép một Thiên can với một Địa chi, thí dụ Giáp ghép với Tý, Ât ghép với Sửu, Bính ghép với Dần, cứ thế tiếp tục. Khi hoàn thành Quý ghép với Dậu thì lại ghép Giáp của Thiên can với Tuất của Địa chi, Ât với Hợi, đến đây thì vừa vặn là 2 năm, chúng ta lấy đó làm tên gọi của mỗi năm.

12 năm này bắt đầu bằng năm Giáp Tý cho đến năm Ât Hợi, gọi là vận Giáp Tý.

Vận Giáp Tý thứ nhất về Ngũ hành thì thuộc Thuỵ, lý do là Hà Đồ và Lạc Thư cho rằng số 1 thuộc Thuỵ, nên xếp Giáp Tý là Thuỵ.

Sau khi hoàn thành năm Ât Hợi của vận Giáp Tý thì bắt đầu ghép Bính với Tý, sau đó Đinh ghép với Sửu, cứ thế tiếp tục. Sự phối hợp Thiên can và Địa chi của 12 năm này thuộc Hoả, gọi là vận Bính Tý.

12 năm tiếp theo gọi là vận Mậu Tý, ngũ hành thuộc Mộc.

12 năm tiếp theo là vận Canh Tý thuộc Kim.

12 năm tiếp theo là vận Nhâm Tý thuộc Thổ.

Năm vận trên gọi chung là Ngũ Tý vận, một Ngũ Tý vận kết thúc thì lại bắt đầu từ đầu, tức là hoàn thành một giáp 60 năm. Sách “Túc Diệu vạn niên lịch” có in Nạp âm (một phương pháp lấy số” được ứng dụng rộng rãi trong Thuật số dự đoán học), dùng để tra tìm sự phối hợp của một Giáp 60 năm.

6. VẬN BÍNH TÝ

Vận Bính Tý chúng ta vừa mới trải qua, tức là từ năm 1996 đến năm 2007.

Năm 1996 là năm Bính Tý, tức là trong 12 năm từ năm 1996 đến năm 2007, thời thế và thế vận hành vận Hỏa.

THUỘC TÍNH ÂM DƯƠNG NGŨ HÀNH CỦA THIÊN CAN ĐỊA CHI Cổ nhân sáng lập hệ thống ký hiệu thiên can địa chi gán cho mỗi ký hiệu một hàm nghĩa nhất định, đồng thời gắn những hàm nghĩa này với các ký hiệu khác như âm dương ngũ hành, hình thành nên một hệ thống ký hiệu để nhận thức thế giới.

Thuộc tính âm dương ngũ hành của thiên can

Thiên can Giáp Ât Bính Đinh Mậu Kỵ Canh Tân Nhâm Quý

Âm dương Dương Âm Dương Âm Dương Âm Dương Âm Dương Âm

Ngũ hành Mộc Hỏa Thổ Kim Thủy

Thuộc tính âm dương ngũ hành của địa chi

Địa chi Tý Sửu Dần Mão Thìn Tỵ Ngọ Mùi Thân Dậu Tuất Hợi

Âm Duơng Duơng Âm Duơng Âm Duơng Âm Duơng Âm Duơng Âm Duơng Âm

Ngũ hành Thủy Thổ Mộc Thổ Hỏa Thổ Kim Thổ Thủy

Bắt đầu từ năm 1996, trên trái đất có 12 năm bị sao Hỏa bao trùm.

Năm 1996 cộng thêm 6 năm là năm 2011, ở chính giữa vận Hỏa 12 năm này đã xảy ra thảm họa nghiêm trọng nhất trong lịch sử Hoa Kỳ, đó là sự kiện “ngày 11 tháng 9”.

7. VẬN MẬU TÝ

Bạn là nguời khuyết Mộc, hẳn rất quan tâm đến việc rốt cuộc trên trái đất khi nào mới có Mộc?

Theo Ngũ Tý vận, vào năm Mậu Tý 2008, mọi nguời trên toàn thế giới sẽ chán máy tính và bắt đầu muốn đọc sách trở lại. Sự trỗi dậy của ngành in ấn bắt đầu từ năm 2008.

Khi năm 2008 toàn thế giới hành vận Mộc là lúc mọi nguời khuyết Mộc thấy thở phào nhẹ nhõm sau một thời kỳ qua muôn vàn gian khó.

Do đó, thời thế và thế vận của Mộc là 12 năm sau năm 2008, điều này có nghĩa là bắt đầu từ khi đó, ngành in ấn trên toàn thế giới phục hồi. Về lâu dài, máy tính không phải là nguời bạn tốt nhất, nó chỉ là một thứ công cụ. Mọi nguời cuối cùng sẽ trở lại thích đọc sách, hoặc các hoạt động mang tính thực chất khác.

Khi thế giới đang hành vận Mộc thì có nghĩa là xung quanh bạn có rất nhiều Mộc, nó không có nghĩa là đại vận của bản thân bạn, mà là môi truờng của toàn thế giới có Mộc.

8. VẬN MỘC GẦN NHÀ Ở

Trong 12 năm truớc năm 2008, nguời khuyết Hoả rất may mắn, vì chiến tranh hay cháy rừng đều rất nhiều Hoả tính. Nhung do muời năm này Hoả quá vuợng nên có một loại Hoả tính bị đè nén, đó là việc cấm hút thuốc lá mang tính toàn cầu.

Thực ra cấm hút thuốc lá có lợi cho nguời khuyết Mộc, vì hút thuốc lá là đốt sợi thuốc lá, tức là Mộc. Nguời khuyết Mộc có thể để thuốc lá trong túi, vì thuốc là là Mộc, nhung không đuợc châm thuốc, bởi đốt Mộc thì sẽ mất Mộc.

Nhung chẳng mấy ai chỉ mang thuốc lá mà không châm hút, nên nguời khuyết Mộc tốt nhất là để nhân sâm vào túi, khi rảnh thì lấy ra một hai lát để ăn, đó là cách tốt nhất để bổ sung Mộc.

Do sách vở đều thuộc Mộc nên nguời khuyết Mộc tốt nhất nên làm nghề có liên quan đến giấy tờ. Giấy, gỗ, điêu khắc… đều là những ngành nghề có lợi cho nguời khuyết Mộc. Nhà ở cũng là Mộc.

Ngoài lựa chọn địa điểm nhà ở và ngành nghề, thì nơi bạn ở đối diện với hành nào cũng quyết định bạn có tiếp nhận được hành mà bạn cần hay không, tức là ngôi nhà của bạn có phong thuỷ tốt hay không.

Thí dụ bạn là người khuyết Mộc, nhà ở hoặc văn phòng của bạn đối diện với một hàng cây thì bạn sẽ có thể nhận được rất nhiều Mộc. Nếu bạn đối diện với nhà sách, phố cây cảnh hoặc tên đường và tên nhà sách có rất nhiều Mộc thì đều có thể giúp bạn tiếp nhận được Mộc, tức là giúp bạn hành vận.

9. VẬN NĂM VÀ VẬN THÁNG CỦA MỘC

Từ năm 2008, trái đất bước vào vận Mộc 12 năm.

Nhưng từ trước năm 2008, người khuyết Mộc đã bắt đầu hành vận. Đây là chỗ hơn hẳn của người khuyết Mộc, vì năm 2003 là năm Quý Mùi, năm 2004 là năm Giáp Thân, còn năm 2005 là năm Ât Dậu.

Bạn muốn biết năm nào đó có phải là vận Mộc hay không, chỉ cần xem Thiên can Địa chi năm đó là biết.

Thí dụ năm 2003 là năm Quý Mùi, huyền cơ của Quý Mùi là chữ “Quý” trong Thiên can đại diện cho nửa đầu năm, chữ “Mùi” trong Địa chi đại diện cho nửa cuối năm. Nửa đầu năm chỉ hai mùa xuân hạ, nửa cuối năm chỉ hai mùa thu đông.

Người học Ngũ hành phải học một khẩu quyết, đó là “Kim, Thủy, Mộc, Hoả, Thổ” Bạn đừng đọc “Kim, Mộc, Thuỷ, Hoả, Thổ”, mà phải đọc là “Kim, Thuỷ, Mộc, Hoả, Thổ”.

Là bởi Kim sinh Thuỷ, Thuỷ sinh Mộc, Mộc sinh Hoả, Hoả sinh Thổ, Thổ sinh Kim. Cách nhau một hành thì tương khắc, tức là Kim khắc Mộc, Mộc khắc Thể. Thổ khắc Thuỷ, Thuỷ khắc Hoả, Hoả khắc Kim.

Chúng ta đều biết rằng mùa xuân là thời gian nhiều Mộc nhất, Thiên can trông coi nửa đầu năm thuộc Kim, thí dụ năm 2000 là năm Canh Thìn, Canh Kim sẽ chẻ Mộc, nên trong năm 2000 người khuyết Mộc không có đủ Mộc, vì Mộc của nửa đầu năm đã bị Canh Kim chẻ hết.

Còn năm 2003, nửa đầu năm là Quý Thuỷ. Do Quý Thuỷ có thể sinh Mộc, nên mùa xuân ở nửa đầu năm có rất nhiều Mộc, người khuyết Mộc hành vận trong mùa xuân năm 2003. Bạn đọc tham khảo bảng đối chiếu Nguyệt kiến và Tiết lệnh là biết rằng Dần của tháng Giêng, Mão của tháng Hai và Thìn của tháng Ba đều là những tháng Mộc vượng. Trong đó tháng Mão, tức là trong suốt một tháng sau ngày 5 hoặc ngày 6 tháng 3 dương lịch là có nhiều Mộc nhất.

Đây là tháng mà người khuyết Mộc có vận khí tốt nhất. Trong tháng này, bạn phải cố gắng phát huy hết tài năng của mình, cố gắng hoàn thành công việc và nguyện vọng mà bạn mong muốn, tận dụng vận thế của tháng này để giải quyết những vấn đề nan giải. Tóm lại, tháng này bạn phải dám xông pha, dám làm mọi việc, phải mạnh dạn hơn bình thường, bởi trong tháng này bạn làm gì cũng thành công, vì con ma khống chế bạn, tức là Kim, đã mất công hiệu, có thể nói trong tháng này Kim không có khả năng cản trở đối với bạn, Trong tháng Mão, tức là tháng của Mộc mà không tiến công thì đợi đến bao giờ? Thí dụ bạn đang thất nghiệp, bạn phải tận dụng tháng này đi tìm việc, vì tháng này bạn rất có sức hút, nam thì rất sáng láng, nữ thì rất xinh đẹp.

Tóm lại, người khuyết Mộc cần lưu ý, trong tháng này hàng năm, bạn có sức cuốn hút nhất.

Nửa đầu năm của năm 2003 là Mùi Thổ, là đất nóng, trừ phi bạn thiếu Mộc Hoả, nếu không thì Mộc của bạn sẽ bị Thổ nóng đốt đến cháy khô. Nửa cuối năm 2003 thuộc Hoả Thổ, trong Hoả Thổ chứa Ất Mộc, nhưng đó là Mộc rất yếu.

Nhưng vào cuối năm 2003, người khuyết Mộc đột nhiên có ba tháng rất nhiều Mộc.

Đó là tháng Quý Hợi, tháng Giáp Tý và tháng Ất Sửu. Tức là bắt đầu từ ngày 8 tháng 11 dương lịch có vận Thuỵ Mộc trong ba tháng liên tục. Sau vận Mộc đầu năm 2003, đến cuối năm người khuyết Mộc lại nhận được ba tháng vận tốt.

Cổ nhân phân phối thuộc tính âm dương ngũ hành tương ứng cho 12 địa chi, đồng thời căn cứ vào bát quái trong “Kinh Dịch” để lấy được phương vị tương ứng. Thí dụ Tý thuộc âm, thuộc Thuỵ, phương vị là bắc.

Cổ nhân tính giờ theo 12 địa chi, 12 địa chi lần lượt đại diện cho một năm 12 tháng, mỗi mùa có 3 tháng. Thí dụ tháng 11 là tháng Tý, Tý là tháng giữa mùa đông. Ngoài ra, 12 địa chi còn tương ứng với 12 con giáp.

Đến tiết Lập xuân năm 2004, có thể nói là thời gian hoàng kim của người khuyết Mộc, vì năm 2004 là năm Giáp Thân, tức là nửa đầu năm do Giáp Mộc cai quản, đây không chỉ là Thuỵ sinh Mộc của năm 2003, mà còn trực tiếp hành vận Giáp Mộc.

Mùa xuân bắt đầu từ ngày 4 tháng 2 đến ngày 4 tháng 5 dương lịch, tức là ba tháng Dần, Mão, Thìn. Do năm 2004 hành vận Giáp Mộc, nên ba tháng đầu năm này người khuyết Mộc rất may mắn.

Tính theo niên vận thì nửa đầu năm 2004 và 2005 là Giáp Mộc và Ất Mộc, trong ba tháng đầu của hai năm này người khuyết Mộc rất may mắn.

Tính theo nửa cuối năm thì phải đến Địa chi năm 2010 và năm 2011 là Dần và Mão thì người khuyết Mộc mới có được ba tháng vận Mộc vào cuối năm. Ba tháng này là Hợi,

Tý, Sửu vào mùa đông, tức là ngày 8 tháng 11 đến ngày 4 tháng 2 năm sau. Do ba tháng Thân, Dậu, Tuất của mùa thu là mùa Kim vượng, nên mấy tháng này sẽ không có vận Mộc. Nhưng cần nhớ rằng, năm 2010 và 2011 tuy đầu năm và cuối năm có Mộc, nhưng lại có thù oán với Kim, Kim chẻ Mộc, người khuyết Mộc phải lưu ý dùng Thuỷ đúng mức để tiết Kim sinh Mộc.

Tốt nhất là bạn phải thuộc dương lịch của mỗi Nguyệt kiến là khoảng thời gian nào, điều này rất có ích trong việc nắm bắt Bát tự Ngũ hành của mình.

10. VẬN MỘC CỦA GIỜ

tra cứu giờ theo mệnh

Khoảng thời gian nào trong mỗi ngày nhiều Mộc nhất?

Câu trả lời là giờ Mão từ 5 giờ đến 7 giờ sáng, do đó người khuyết Mộc hàng ngày nên ngủ sớm dậy sớm.

Nếu bạn đã quen ngủ rất muộn thì có thể ra công viên đi dạo trong khoảng từ 5 giờ đến 7 giờ sáng, sau đó về nhà ngủ tiếp rồi mới thức dậy làm việc. Đây là một phương pháp rất hữu hiệu giúp tăng vận.

Tính theo giờ thì giờ của Mộc từ 3 giờ đến 9 giờ sáng, tức là ba giờ Dần, Mão, Thìn, nhưng nhiều Mộc nhất là giờ Mão từ 5 giờ đến 7 giờ sáng, nếu bạn thật sự không thể thức dậy từ 5 giờ đến 7 giờ thì tập thể dục lúc trước 9 giờ cũng là thời gian thích hợp.

Ngoài ra, giờ Mùi từ 1 giờ đến 3 giờ chiều có chứa Ât Mộc, giờ Hợi từ 9 giờ đến 11 giờ đêm cũng chứa Giáp Mộc.

Như vậy từ 3 giờ đến 9 giờ sáng, từ 1 giờ đến 3 giờ chiều và từ 9 giờ đến 11 giờ đêm là những khoảng thời gian có Mộc trong ngày. Người khuyết Mộc nếu muốn truyền giống nòi thì đó là những khoảng thời gian tốt nhất.

Nếu người khuyết Mộc thể nhược nhiều bệnh thì phải thức dậy lúc 5 giờ sáng, đến nơi có cây để đi dạo và tập thể dục, tốt nhất là không ngừng chạm vào cây và trong tay thường xuyên cầm cây hoa cỏ tươi đẹp. Sau khi làm như vậy một tháng liên tục, bạn sẽ nhanh chóng trở nên khỏe khoắn, đây là một phương pháp hết sức hữu hiệu, nhất là đối với những người khuyết Mộc bị bệnh nặng.

Nếu bạn khuyết Mộc mà lại rơi vào bước khó khăn, hoặc sức khỏe gặp vấn đề lớn, hoặc khó khăn về kinh tế, hãy tận dụng thời gian nhiều Mộc nhất để ngủ. Bạn phải lưu ý rằng chỉ hành động như vậy khi thực sự đã đến bước đường cùng.

Dụng ý của hành động này là muốn bạn hấp thu hành mà bạn cần trong lúc ngủ. Người bình thường làm việc trong thời gian Mộc vượng để duy trì trạng thái cho mình. Nhưng nếu bạn đã cùng đường thì cần thôi tiến công và chuyển sang dùng thời gian đó vào việc nghỉ ngơi. Ngủ từ 1 giờ đến 3 giờ chiều, lên giường từ 9 giờ tối rồi ngủ cho đến 7 giờ sáng hôm sau mới thức dậy, bạn sẽ có thể hấp thu được rất nhiều Mộc.

Khi lỡ vận đến cực điểm, bạn có thể dùng các phương pháp sau để đổi vận:

Thứ nhất là vận động. Nguyên nhân hành vận suy là ngũ hành trong cơ thể không cân bằng. Vận động có thể khiến khí huyết vận hành, làm cho ngũ hành trong cơ thể được điều tiết trở lại.

Thứ hai là ngủ. Dù sao thì bạn cũng chẳng làm được gì, tốt nhất là dành thời gian đó để ngủ.

Điều thứ ba người hành vận suy phải làm là trau dồi kiến thức. Người khuyết Mộc tốt nhất nên đến thư viện đọc sách, một là để bổ túc kiến thức, thứ hai đây là cách tốt nhất để người khuyết Mộc hấp thu Mộc, vì sách thuộc Mộc.

Địa chi Tý Sửu Dần Mão Thìn Tỵ Giờ 23-1 1-3 3-5 5-7 7-9 9-11 Địa chi Ngọ Mùi Thân Dậu Tuất Hợi Giờ 11-13 13-15 15-17 17-19 19-21 21-23

11. KHÔNG GIAN HOÀNG KIM ĐOẠN

Không gian tức là phong thuỵ, tức là cách lấy ngũ hành thuộc Mộc bằng phương vị và bài trí.

Trước hết bạn cần biết trong cuộc sống thường ngày thứ nào là Mộc.

Thí dụ trụ điện là Mộc, tuy nó có điện, cây cột được làm bằng sắt thép, nhưng trụ điện lại thuộc Mộc. Cột cờ cũng là Mộc, phàm những thứ gì đứng cao vút một mình thì đều là Mộc.

Bạn đều biết hồ lô, hồ lô là quả bầu nậm phơi khô mà thành. Các đường cong của hồ lô có thể phản xạ những thứ hung trong nhà, tác dụng của nó là trừ hung, cũng là một thứ thuộc Mộc, người khuyết Mộc nếu gặp hồ lô đẹp thì nên mua, nó vừa thuộc Mộc, vừa có thể chữa bệnh.

Về mặt phong thuỵ học, quần áo thuộc Mộc, nhưng quan trọng nhất là tay chân thuộc Mộc, nên người khuyết Mộc rất dễ làm tay chân bị thương. Nếu bạn thường xuyên làm tay chân bị thương, tốt nhất hãy đi bít tất màu lục và đeo găng tay cùng màu. Hiện nay rất ít người đeo găng tay, bạn có thể đeo dây hoặc khăn màu lục ở cổ tay. Bạn cũng có thể nhuộm tóc màu lục, nó sẽ giúp bạn nhanh chóng tạo cảm giác mới mẻ cho người khác và vận may của bạn cũng sẽ đến theo.

Người khuyết Mộc nên đến chợ phố chứ không đến các siêu thị. Trên mặt đất của chợ phố có rất nhiều Thuỵ, mà Thuỵ sinh Mộc. Khi bạn đến nơi bán rau quả thì đó chính là nơi rất giàu Mộc. Các loại hàng khô như nấm đông cô, gừng… đều là Mộc khô, bởi vậy ngoài chỗ bán thịt không có nhiều Mộc ra thì cả chợ phố đều có rất nhiều Thuỵ Mộc. Hàng ngày bạn đều đọc báo là Mộc. Nhưng bạn mua báo ở sạp báo và đặt báo có ý nghĩa khác nhau.

Bạn mua báo là lấy Mộc, tức là hàng ngày bạn phải ra sạp báo mua về, còn đặt báo thì hàng ngày có người đưa báo đến tận nhà, tức là hàng ngày có người đem Mộc đến nhà bạn. So sánh ra thì đương nhiên hàng ngày có người đưa Mộc đến cho bạn sẽ tốt hơn, nên đặt báo nhận được nhiều vận Mộc hơn là tự đi mua báo.

Tất cả những công trình kiến trúc thẳng đứng hình vuông đều thuộc Mộc, công trình kiến trúc hình tháp, tức nóc toà nhà có một thiết kế hình tam giác nhọn thì toà nhà đó thuộc Hoả. Công trình kiến trúc hình tròn thuộc Kim, công trình kiến trúc có thiết kế hình gợn sóng thuộc Thuỵ.

Về Ngũ hành, người thuộc Mộc nên đến công viên và cần biết vườn hoa gần nhất ở đâu, tốt nhất là yêu thích nghiên cứu công viên và cây cối hoa cỏ.

12. PHÉP CỬU CUNG PHI TINH

mệnh mộc phong thủy

Rất nhiều độc giả có câu hỏi là mình cần Mộc, nhưng người nhà lại kỵ Mộc, vậy nhà cửa nên bài trí như thế nào? Nếu trong nhà bày rất nhiều Mộc thì chẳng phải là ảnh hưởng không tốt đến thành viên khác trong nhà hay sao?

Thực ra đây là vấn đề mà mọi gia đình đều sẽ đối mặt, bởi mỗi thành viên gia đình đều có bát tự và ngũ hành khác nhau. Muốn giải quyết vấn đề này, trước hết phải sắp xếp đồ nội thất bằng các kỹ xảo phong thuỵ.

Khi nói đến việc sắp xếp không gian, trước tiên bạn cần học phép Cửu tinh phi phục (bay và nấp), hay còn gọi là Thước đo trời chín chín tám mươi mốt bước. Đây là một lý thuyết rất quan trọng trong phong thuỵ học. Không hiểu lý thuyết này thì không bao giờ tìm được bí mật của không gian.

Bạn cần ghi nhớ phương pháp phi phục (bay và nấp) của Phi tinh (sao bay) trong Thước đo trời tám mươi mốt bước. Thứ tự bay như ở hình vẽ trên (Sơ đồ thứ tự phi phục của Cửu tinh, tức là bắt đầu từ bước thứ nhất ở chính giữa, bay đến bước thứ hai ở phía dưới phải, sau đó bay đến bước thứ ba, lần lượt bay đến bước thứ chín ở phía trên trái.

Trên đây là thứ tự của Phi tinh Cửu cung, là trạng thái đo sự phi phục (bay và nấp) của các sao trên trời. Bạn có thể tham khảo các tác phẩm về phong thuỵ khác để hiểu sâu hơn về kết cấu và tác dụng của Phi tinh Cửu cung.

Bạn giơ bàn tay của mình lên. Khi ngón trỏ, ngón giữa và ngón áp út xếp liền nhau thì sẽ xuất hiện chín ô vuông. Sau khi ghi lại thứ tự của Phi tinh, bạn không cần dùng bút viết mà có thể ấn ngón cái lên lên ô giữa ở ngón giữa, sau đó lần luợt bay từ ô thứ nhất ở chính giữa đến ô thứ chín theo thứ tự trong sơ đồ.

13. HẬU THIÊN BÁT QUÁI

Nếu ô ở chính giữa là 5 thì theo thứ tự của Phi tinh trong sơ đồ (Sơ đồ thứ tự phi phục của Cửu tinh), sẽ biến thành hình sau (hình Hậu thiên Bát quái).

14. CỬU CUNG CỦA QUẺ DỊCH

Đây là một ô Cửu cung. Chúng ta định tám phuơng vị gồm Đông, Nam, Tây, Bắc, Đông Nam, Tây Nam, Đông Bắc, Tây Bắc, đây chính là Cửu cung của quẻ Dịch.

Cửu cung của quẻ Dịch cho chúng ta biết mỗi phuơng vị đại diện cho một thành viên gia đình. Cha ở phía Tây Bắc, gọi là quẻ Càn, Càn là Trời, thời xua đại diện cho Hoàng đế. Phía Tây Nam là quẻ Khôn, đại diện cho mẹ.

Phía Đông là quẻ Chấn, đại diện cho truởng nam.

Phía Bắc là quẻ Khảm, đại diện cho thứ nam.

Phía Đông Bắc là quẻ Cấn, đại diện cho út nam.

Phía Đông Nam là quẻ Tôn, đại diện cho truởng nữ.

Phía Nam là quẻ Ly, đại diện cho thứ nữ.

Phía Tây là quẻ Đoài, đại diện cho út nữ.

Bạn thuộc vai vế nào trong các thành viên gia đình thì bạn sẽ tập trung và vận động ở vị trí đại diện cho bạn.

Do đó, bà chủ gia đình vận động ở phía Tây Nam có thể hấp thu đuợc nhiều Mộc nhất, vì phía Tây Nam đại diện cho bà chủ gia đình (tức nguời mẹ). Nếu bạn là truởng nam, bạn sẽ hấp thu hành của bạn ở phía Đông. Nói cách khác, khi bạn ở trong một môi truờng có Mộc, bạn phải lựa chọn phuơng vị đại diện cho bạn để hấp thu nhiều Mộc nhất.

15. PHÉP ĐỔI VẬN BẰNG QUẺ DỊCH

ngũ hành mộc

Bạn nên bài trí trong nhà nhu thế nào?

Thí dụ con trai thứ hai của bạn khuyết Kim, phía Bắc đại diện cho thứ nam, bạn để hết mọi vật sắc nhọn nhu rìu, cua ở phía Bắc, tức là bạn đặt hành mà con trai thứ của bạn cần ở phuơng vị đại diện cho nó, nhu vậy những nguời khác sẽ không bị ảnh huởng. Đó là khi bạn muốn bài trí ở nơi dùng chung, thí dụ phòng khách.

Nếu thuần tuý bài trí trong phòng con trai thứ, thí dụ nó khuyết Kim, bạn bố trí toàn bộ căn phòng thành ngũ hành thuộc Kim thì sẽ có lợi cho nó.

Nhung nếu bạn cần bài trí cho một số không gian dùng chung để sinh vuợng ngũ hành cho mọi thành viên trong gia đình thì hãy thực hiện, bài trí ở các phương vị khác nhau cho từng thành viên, hoặc dùng phương pháp này để quyết định một đồ vật nào đó nên được đặt ở vị trí nào.

Chẳng hạn bạn là trưởng nam trong gia đình, quẻ Chấn đại diện cho bạn nằm ở phía Đông. Nếu bạn khuyết Mộc, bạn bài trí các vật có màu lục ở phía đông đại sảnh, mà những vật bài trí này không hề ảnh hưởng đến những thành viên khác, bởi phía Đông là vị trí đại diện cho cá nhân bạn.

Do đó ở bất cứ chỗ nào, kể cả ở đại sảnh, phòng vệ sinh hoặc nhà bếp, bạn cũng đều có thể ngăn thành chín ô, sau đó đặt những đồ vật phù hợp với hành của bạn trong ô đại diện cho bạn.

Nếu là trưởng nam, bạn phải tranh thủ tăng cường hành Mộc, có thể kê một giá sách ở đại sảnh để nhận được thật nhiều Mộc.

Người khuyết Mộc cần biết rằng, giá sách là Mộc, phòng vệ sinh là Thuỵ, phòng bếp là Hoả.

Chỗ đặt cây cối hoa cỏ trong nhà là Mộc nên ban công là Mộc, chậu hoa là Mộc, vườn sau nhà đương nhiên cũng là Mộc.

Rất nhiều gia đình không có vườn hoa hoặc ban công, chỗ nhiều Mộc nhất trong nhà là giá sách. Người khuyết Mộc phải tranh thủ kê giá sách trong nhà, vì mỗi gia đình đều phải có phòng vệ sinh và nhà bếp, nhưng chưa chắc có vườn hoa và giá sách.

Thứ đến là trong nhà phải có bàn đọc sách. Người khuyết Mộc kê giá sách và bàn đọc sách ở phương vị đại diện cho mình là có thể bổ sung được cho hành bị khuyết. Phương pháp này chỉ đơn giản là bố trí ở phương vị đại diện cho bạn, giúp bạn nhanh chóng hành vận.

Ở thí dụ vừa rồi, con trai thứ khuyết Kim nên để rìu, cưa ở phía Bắc có lợi cho nó, nhưng nếu bạn để rìu, cưa ở phía Nam thì con gái thứ hai sẽ vô tình nhận được rất nhiều Kim, nếu nó kỵ Kim thì một đống rìu, cưa hàng ngày sẽ không để cho nó yên.

Có một người mẹ, phía Tây Nam đại diện cho người mẹ là ban công, ban công thuộc Mộc, vốn rất có lợi cho chị, nhưng chị lại dùng ban công để đặt đồ sắt và dụng cụ, kết quả chị đã phá hoại và lãng phí Mộc tốt nhất.

Nếu muốn bài trí cho phòng riêng của mình, ban không cần phải tính toán phương vị nào trong phòng thuộc về bạn. Bạn trang trí hết cả căn phòng bằng màu lục và gỗ thì dù phương vị nào cũng hấp thu được hành Mộc.

Nhưng nếu hai người cùng ở một căn phòng, thí dụ trưởng nam khuyết Mộc, thứ nam khuyết Kim thì bạn cần áp dụng phương pháp, chia căn phòng thành chín ô, trưởng nam khuyẽt Mộc thì bạn kê giá sách và bàn đọc sách ở phía đông, tuy đó không hẳn là vị trí sao Văn Xương, nhưng chí ít cũng có thể giúp trưởng nam có đủ ngũ hành và sức khỏe tốt.

Thứ nam cần hành Kim nên bạn đặt đồ kim loại ở phía bắc căn phòng sẽ giải quyết được vấn đề khuyết các hành khác nhau.

Nếu hai người có ngũ hành trái ngược nhau ở cùng một phòng thì do ngũ hành của hai người bổ sung cho nhau nên về cơ bản cách bài trí trong phòng, thí dụ màu tường, không cần phải đặc biệt chú trọng một hành nào đó.

Nhưng nếu hai người tuy ở cùng nhưng một người trong đó thường xuyên ở trong phòng, còn người kia thì chỉ ở trong thời gian ngắn thì bạn căn cứ theo tỷ lệ ở để phối hợp ưu ái cho người thường xuyên ở trong phòng.

Bạn cũng có thể căn cứ vào nhu cầu cá biệt, thí dụ một thành viên nào đó gặp vấn đề lớn, bạn hãy áp dụng linh hoạt để giúp cho thành viên có nhu cầu đặc biệt đó vượng hơn.

Khi bài trí bạn cần nhớ phải đo chính xác phương vị, đặc biệt đồ nội thất càng nhỏ thì càng phải đo cẩn thận, không được để sai vị trí, nếu không sẽ phản tác dụng.

16. PHÉP ĐỔI VẬN BẰNG TRẠCH BÀN

Ngoài cách tìm phương vị đại diện cho mình bằng quẻ Dịch, dưới đây là phương pháp đổi vận theo phong thuỷ thứ hai, đó là căn cứ vào trạch bàn để tìm vị trí có Mộc trong nhà.

Trong nhà bạn phương hướng nào có nhiều Mộc nhất? Bạn sẽ nói là phương đông.

Nhưng có phải phía đông nhà mỗi người đều có nhiều Mộc nhất? Câu trả lời là không phải.

Mỗi căn nhà đều có một vị trí có rất nhiều Mộc. Phía đông cố nhiên là Mộc vị trên phạm vi lớn, nhưng tuỳ vào toạ hướng, mỗi căn phòng cũng có một phương vị thuộc Mộc khác, phương vị này thường không thầy phong thuỷ nào tiết lộ. Khi thầy phong thuỷ lấy thù lao của khách, thầy sẽ dùng la bàn để tìm Toạ Hướng đơn vị, sau đó tính xem bài trí ở phương vị nào trong phòng là có lợi cho chủ nhà.

Thế nên bạn sẽ lấy làm lạ là thầy phong thuỷ không hề bài trí ở phía đông nhưng tại sao lại có thể tăng thêm vận Mộc?

Bởi mỗi ngôi nhà đều tiềm ẩn một vị trí có rất nhiều Mộc. Bạn học phương pháp sau đây sẽ có thể tìm được vị trí trong nhà có nhiều Mộc nhất. Bạn chỉ cần tăng cường bài trí vật có liên quan đến Mộc ở vị trí đó là có thể tăng thêm rất nhiều vận Mộc.

Nếu bạn biết ngôi nhà mình ở thuộc loại nhà nào thì sẽ có thể biết Mộc vị ẩn trong nhà nằm ở đâu.

Làm thế nào để xác định ngôi nhà mình ở thuộc loại nhà nào? Truớc tiên bạn phải tìm xem ngôi nhà “toạ” ở phuơng vị nào, huớng về phuơng vị nào.

Bạn hãy buớc ra ngoài cửa chính, nhìn về phía cửa chính rồi dùng la bàn tìm xem nhà mình “toạ” trên phuơng vị nào. Thí dụ nhà bạn là toạ bắc huớng nam. Phía bắc là Khảm, nên đơn vị toạ bắc huớng nam đuợc gọi là Khảm trạch (nhà thuộc quẻ Khảm).

Cung giữa có số 5 gọi là Hậu thiên Bát quái. Trong Hậu thiên Bát quái, vị trí Khảm ở phía bắc là 1, do đó trạch bàn của Khảm trạch từ 1 bay vào cung giữa.

Xét theo Phi tinh (sao bay), chữ “tứ” (bốn) đại diện cho sao Văn Khúc. Phuơng vị của chữ “tứ” này chính là phuơng vị có rất nhiều Mộc mà trong nhà không ai biết.

Tìm ra sao Văn Khúc trong nhà bạn nằm ở phuơng vị nào là bạn đã tìm đuợc vị trí của Mộc trong nhà, tức là đã tìm đuợc vận nhà của bạn.

Lấy một thí dụ. Nhà bạn toạ ở tây, phía tây là quẻ Đoài, tức là “thất” (bảy), nên từ cung trung của “bảy” đuợc vị trí của chữ “tứ” (bốn) đại diện cho Mộc.

Sơ đồ Phi tinh của Đoài trạch (nhà ở vị trí quẻ Đoài)

Nhu vậy bạn sẽ biết phía Tây Nam chính là Mộc vị trong nhà.

Bạn hãy ghi lại toàn bộ sơ đồ các Phi tinh từ 1 đến 9 là biết đuợc sao Văn Khúc trong mỗi ngôi nhà nằm ở phuơng vị nào. Những sơ đồ này rất hữu dụng.

Bạn chỉ cần đặt thứ thuộc Mộc có màu lục ở vị trí sao Văn Khúc là có thể nhận đuợc rất nhiều Mộc.

Khi tìm phuơng vị bạn phải dùng la bàn, nếu không sẽ không thể tìm đúng phuơng vị. Bạn muốn học cách đổi vận theo phong thuỵ thì la bàn là công cụ không thể thiếu.

17. BÍ MẬT KHÔNG ĐƯỢC TIẾT LỘ

Nếu bạn sống trong nhà cao tầng thì nên dùng toạ huớng của toà nhà hay là dùng toạ huớng của đơn vị mình để tính? Đây là một bí mật không đuợc tiết lộ trong giới thuật số. Trong xã hội hiện đại, khoảng từ tầng một đến tầng năm là chịu ảnh huởng của từ truờng mặt đất, do đó tầng một đến tầng năm, kể cả tầng hầm, đều lấy toạ huớng của toà nhà làm toạ huớng của đơn vị. Đơn vị từ tầng sáu trở lên thì lấy phuơng huớng cửa chính của đơn vị làm to ạ huớng.

Nếu bạn sống trong nhà kiểu tây thì việc tìm toạ huớng rất đơn giản, cửa chính của bạn chính là huớng của ngôi nhà.

Khi tìm đuợc phuơng vị mà nhà mình toạ, bạn đặt con số đại diện cho phuơng vị đó trong Hậu thiên Bát quái vào cung giữa và sắp xếp thứ tự của Phi tinh Cửu cung là tìm đuợc số 4 đại diện cho sao Văn Khúc nằm ở vị trí nào. Vị trí đó chính là phuơng vị có nhiều Mộc nhất trong nhà.

Bạn phải đứng ngoài cửa chính để đo thì mới tìm đuợc phuơng vị chính xác. Nếu bạn đứng chính giữa nhà thì vị trí bạn đứng có thể có sai lệch, nên bạn phải đứng ngoài cửa chính mới có thể tìm đuợc phuơng vị nhà từ góc độ cân bằng với cửa chính. Bạn chĩa la bàn về phía cửa chính rồi nhìn phía truớc của la bàn xem đó là quẻ nào, sau đó cho con số đại diện cho quẻ đó bay vào cung giữa là biết ngay đuợc sao Văn Khúc của ngôi nhà này nằm ở vị trí nào.

Trong quá khứ, khi bạn hành vận, bạn sẽ đặt một chậu hoa vào vị trí Mộc đó mà không hiểu lý do tại sao. Khi bạn hành vận suy, bạn lại dời chậu hoa đó đi và cũng không rõ lý do. Vị trí đó cũng là vị trí mà bạn thích để báo chí đã xem nhất, và đó chính là bí mật của nguời khuyết Mộc.

Bạn phải hiểu rõ rằng sao Văn Khúc ở vị trí số 4 đại diện cho Mộc. Nếu bạn khuyết một hành khác thì cần tìm ra phuơng vị đại diện cho hành đó.

Bạn có thể làm một thí nghiệm. Thí dụ nhà bạn tọa bắc huớng nam, phía Đông Bắc là Mộc vị của bạn. Đặt chậu hoa ở cả tám phuơng vị trong nhà, bạn sẽ nhận thấy chậu hoa ơ phía bắc rực rỡ nhất.

Nhung khi bạn hành vận suy, chậu hoa ở phía Đông Bắc sẽ héo úa nhanh nhất, điều đó cho thấy Mộc vị của ngôi nhà có vấn đề, tức là phong thủy của ngôi nhà đó không hợp với bạn.

Bạn mua một cây trúc khai vận thật đẹp và đặt cẩn thận ở Mộc vị trong nhà. Nếu bạn nhận thấy lá trúc khai vận khô héo thì có nghĩa là bát tự của bạn không những thiếu Khảm Mộc, mà còn có quá nhiều Hoả. Nếu cây trúc đó bị nấm thì có nghĩa Thuỵ trong nhà bạn quá nhiều.

Cây trúc đó mọc đẹp cho thấy bạn có vận Mộc rất tốt. Mọc không tốt thì cho thấy vận khí của bạn không tốt. Do đó đặt một cây cảnh ở phuơng vị thuộc Mộc trong nhà sẽ có thể trắc nghiệm đuợc phong thuỵ trong nhà bạn có Mộc hay không.

Bạn phải chú ý, phuơng vị này đuợc xét theo phuơng vị của cả ngôi nhà chứ không chỉ riêng căn phòng của bạn. Sau khi tìm đuợc phuơng vị có Mộc, bạn dùng phuơng vị đó làm phòng ngủ của mình là tốt nhất. Một số nguời cảm thấy từ khi thay đổi vị trí ngủ thì vận trình thay đổi lớn, chính là từ lý do này.

Phuơng pháp đo phuơng huớng của ngôi nhà Bạn muốn tìm phương hướng nhà mình, trước hết phải cầm la bàn, Khi đo không được đứng ở chính giữa nhà mà phải ra ngoài nhà, đứng cách cửa chính ba bước đối diện với nhà mình để đo, như vậy có thể tìm được tọa vị của nhà

Nếu cần Mộc, bạn phải chọn đơn vị ở phía Đông Bắc trong toà nhà để kinh doanh, vì đơn vị đó có nhiều Mộc nhất. Nhưng nếu bạn kỵ Mộc mà lại lựa chọn đơn vị có nhiều Mộc nhất trong toà nhà để kinh doanh thì cơ hội thành công của bạn sẽ giảm đi.

Trước hết, bạn phải tìm xem đơn vị mình có toạ lạc ở vị trí có nhiều Mộc nhất trong toà nhà hay không. Bạn tính toán Phi tinh theo toạ hướng của cả toà nhà là biết đơn vị mình có Mộc hay không. Sau đó bạn dùng toạ hướng của đơn vị mình để tính Phi tinh, tìm xem bạn có ngủ ở phương vị Mộc hay không. Nếu đáp án của bạn hoàn toàn là “có” thì bạn đã nhận được rất nhiều vận Mộc, tức là thực ra bạn không cần phải đổi vận nữa.

18. VẬN MỘC CỦA SAO NĂM

ngũ hành trong mệnh con người

Phương vị được tìm theo phương pháp trên là Mộc vị có tính vĩnh cửu trong đơn vị, không thay đổi theo thời gian.

Nhưng phương pháp này không khoa học, vì Mộc vị mỗi năm đều thay đổi theo thế vận, giống như vận trình và thời vận của con người thay đổi hàng năm. Do đó ngoài cách tìm phương vị của toà nhà bằng la bàn, cũng có thể xác định đâu là phương vị của Mộc theo Phi tinh của mỗi năm.

Phương hướng của toà nhà không thay đổi, nhưng sao năm của mỗi năm lại khác nhau, do đó mỗi năm có phương hướng ngũ hành khác nhau. Đồ vật phong thuỵ hàng năm đều căn cứ vào sao năm để xác định phương vị nào đặt đồ vật nào.

Thí dụ năm 2010, sao Bát Bạch bay vào cung giữa, dùng sơ đồ Phi tinh để tính, Mộc tinh của năm 2010 bay đến phương bắc. Ở đây chỉ phương bắc của bất kỳ không gian nào, tức là từ không gian lớn của cả toà nhà cho đến không gian nhỏ trong căn phòng, Mộc vị đó đều ở phía bắc.

Do đây là phương vị thay đổi mỗi năm, nên chính xác hơn. Năm 2011, Mộc ở phía Tây Nam, năm 2012, Mộc đến phía chính đông.

19. VẬN DỤNG CHÍNH XÁC PHONG THUỶ NGŨ HÀNH

Một số người sẽ hỏi: “Tháng có thể dùng Phi tinh (sao bay) để tính phương vị không?”, hoặc sẽ hỏi: “Ngày, giờ có thể dùng Phi tinh để tính không?”.

Câu trả lời là bất kể năm, tháng, ngày hay giờ đều có thể tính phương vị của Phi tinh. Nhưng vấn đề là sao bay của bạn quá nhiều thì sẽ gây rối loạn. Do đó, tìm được sao năm đã quá đủ. Nếu muốn tính sao tháng và sao ngày thì mỗi ngày bạn đều phải di chuyển đồ vật trong nhà, đó là điều phi thực tế.

Con người không thể bị phong thuỵ quay lại kiểm soát sinh hoạt thường ngày, đó là thứ nhất.

Thứ đến là bí mật của ngũ hành, đó là giúp mỗi hành của bạn đều được điều hoà. Ý nghĩa của mệnh khuyết là bạn cần một hành nào đó hơn cả, nhưng không có nghĩa là bạn coi bốn hành còn lại là thù địch, do đó bạn đừng làm quá, không cần vứt bỏ mọi loại đồ kim loại, cũng không phải cứ nhìn thấy Kim là quay đầu đi hướng khác.

Ý nghĩa của khuyết Mộc là bạn cần nhiều Mộc hơn về tỵ lệ, nhưng không có nghĩa là sinh ra oán hận đối với các hành khác, mọi thứ đều phải đúng mức.

8 4 6 7 9 2 3 5 1

CÁC NĂM MÀ SAO CỬU TỬ VÀO CUNG GIỮA

Năm 2000 Canh Thìn

Năm 2009 Kỵ Sửu

Năm 2018 Mậu Tuất

Năm 2027 Đinh Mùi

Năm 2036 Bính Thìn

Năm 2045 Ất Sửu

Năm 2054 Giáp Tuất

Năm 2063 Quý Mùi

Năm 2072 Nhâm Thìn

Năm 2081 Tân Sửu

7 3 5 6 8 1 2 4 9

CÁC NĂM MÀ SAO BÁT BẠCH VÀO CUNG GIỮA

Năm 2002 Nhâm Ngọ

Năm 2011 Tân Mão

Năm 2020 Canh

Năm 2029 Kỵ Dậu

Năm 2038 Mậu Ngọ Năm 2047 Đinh Mão Năm 2056 Bính Tý Năm 2065 Ất Dậu Năm 2074 Giáp Ngọ Năm 2083 Quý Mão

  1. 2 4 5 7 9 1 3 8

CÁC NĂM MÀ SAO THẤT XÍCH VÀO CUNG GIỮA

Năm 2002 Nhâm Ngọ

Năm 2011 Tân Mão

Năm 2020 Canh Tý

Năm 2029 Kỵ Dậu

Năm 2038 Mậu Ngọ

Năm 2047 Đinh Mão

Năm 2056 Bính Tý

Năm 2065 Ất Dậu

Năm 2074 Giáp Ngọ

Năm 2083 Quý Mão

5 1 3 4 6 8 9 2 7

CÁC NĂM MÀ SAO LỤC BẠCH VÀO CUNG GIỮA

Năm 2003 Quý Mùi

Năm 2012 Nhâm Thìn

Năm 2021 Tân Sửu

Năm 2030 Canh Tuất

Năm 2039 Kỵ Mùi

Năm 2048 Mậu Thìn Năm 2075 Ất Mùi Năm 2066 Bính Tuất Năm 2057 Đinh Sửu Năm 2084 Giáp Thìn

4 9 2 3 5 7 8 1 6

CÁC NĂM MÀ SAO NGŨ HOÀNG VÀO CUNG GIỮA

Năm 2004 Giáp Thân

Năm 2013 Quý Tỵ

Năm 2022 Nhâm Dần

Năm 2031 Tân Hợi

Năm 2040 Canh Thân

Năm 2049 Kỵ Tỵ

Năm 2058 Mậu Dần

Năm 2067 Đinh Hợi

Năm 2076 Bính Thân

Năm 2085 Ất Tỵ

  1. 8 1 2 4 6 7 9 5

CÁC NĂM MÀ SAO TỨ LỤC VÀO CUNG GIỮA

Năm 1996 Bính Tý

Năm 2005 Ất Dậu

Năm 2014 Giáp Ngọ

Năm 2023 Quý Mão

Năm 2032 Nhâm Tý

Năm 2041 Tân Dậu

Năm 2050 Canh Ngọ Năm 2059 Kỵ Mão Năm 2068 Mậu Tý Năm 2077 Đinh Dậu

2 7 9 1 3 5 6 8 4

CÁC NĂM MÀ SAO TAM BÍCH VÀO CUNG GIỮA

Năm 1997 Đinh Sửu

Năm 2006 Bính Tuất

Năm 2015 Ất Mùi

Năm 2024 Giáp Thìn

Năm 2033 Quý Sửu

Năm 2042 Nhâm Tuất

Năm 2051 Tân Mùi

Năm 2060 Canh Thìn

Năm 2069 Kỵ Sửu

Năm 2078 Mậu Tuất

1 6 8 9 2 4 5 7 3

CÁC NĂM MÀ SAO NHỊ HẮC VÀO CUNG GIỮA

Năm 1998 Mậu Dần

Năm 2007 Đinh Hợi

Năm 2016 Bính Thân

Năm 2025 Ất Tỵ

Năm 2034 Giáp Dần

Năm 2043 Quý Hợi

Năm 2052 Nhâm Thân

Năm 2061 Tân Tỵ Năm 2070 Canh Dần Năm 2079 Kỵ Hợi

5 1 3 4 6 8 9 2 7

CÁC NĂM MÀ SAO NHẤT BẠCH VÀO CUNG GIỮA

Năm 1999 Kỵ Mão

Năm 2008 Mậu Tý

Năm 1017 Đinh Dậu

Năm 2026 Bính Ngọ

Năm 2035 Ất Mão

Năm 2044 Giáp Tý

Năm 2053 Quý Dậu

Năm 2062 Nhâm Ngọ

Năm 2071 Tân Mão

Năm 2080 Canh Tý

Viết một bình luận